> For the complete documentation index, see [llms.txt](https://docs.scharge.io/llms.txt). Markdown versions of documentation pages are available by appending `.md` to page URLs; this page is available as [Markdown](https://docs.scharge.io/ha-tang-dien-va-lap-dat/tu-dien-cap-va-dau-noi.md).

# Tủ điện, cáp và đấu nối

Tủ phân phối chính và nhánh, RCD, SPD, cân pha, chọn cáp theo dòng, chiều dài và sụt áp với tiết diện tham khảo, hào cáp và ống chờ, nguyên tắc bố trí.

Từ trạm biến áp hoặc điểm đấu nối hạ thế, điện đi qua tủ phân phối chính, tủ nhánh rồi theo cáp ngầm tới từng trụ.

## Tủ phân phối

| Hạng mục                   | Yêu cầu                                                                                                                              |
| -------------------------- | ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ |
| Aptomat tổng và đo lường   | Cắt tổng, đồng hồ đa năng đọc U, I, P, PF, THD cho EMS.                                                                              |
| Chống sét lan truyền (SPD) | Cấp 1 ở tủ chính, cấp 2 ở tủ nhánh; trụ có tầng riêng.                                                                               |
| Aptomat nhánh từng trụ     | Theo dòng đầu vào ước tính; phối hợp chọn lọc với bảo vệ trong trụ để sự cố một trụ không ngắt cả cụm.                               |
| Bảo vệ rò điện             | Trụ AC cần RCD nhận biết dòng rò một chiều (kiểu B, hoặc kiểu A kèm phát hiện DC 6 mA); trụ DC giám sát cách điện phía DC trong trụ. |
| Nút dừng khẩn cấp cụm      | Tại tủ hoặc nhà điều hành, dễ thấy, có nắp che chống bấm nhầm.                                                                       |
| Tủ nhánh AC                | Chia đều các SC14 lên ba pha (L1, L2, L3 luân phiên) để tránh lệch pha.                                                              |
| Điều khiển – mạng          | Switch mạng, router 4G dự phòng, nguồn UPS nhỏ cho bộ điều khiển tủ và camera.                                                       |

Xem An toàn và bảo vệ.

## Chọn cáp

Cáp được chọn theo dòng tải, chiều dài tuyến, cách đặt (ngầm trong ống, trong hào) và sụt áp cho phép (thông lệ ≤ 3–5 % từ tủ tới trụ). Trụ đặt càng xa tủ, cáp càng lớn, tổn hao càng nhiều.

| Trụ        | Dòng thiết kế       | Tiết diện tham khảo, tuyến ≤ 30 m          | Ghi chú                                                                   |
| ---------- | ------------------- | ------------------------------------------ | ------------------------------------------------------------------------- |
| SC14 14 kW | 64 A, một pha 220 V | ≈ 16–25 mm² đồng                           | Sụt áp tăng nhanh theo chiều dài ở dòng 64 A; tuyến > 40 m nâng tiết diện |
| DC 40      | ≈ 65 A ba pha       | ≈ 16–25 mm²                                | —                                                                         |
| SC80       | ≈ 130 A ba pha      | ≈ 50–70 mm²                                | —                                                                         |
| SC160      | ≈ 260 A ba pha      | ≈ 150–185 mm² hoặc 2 × 70–95 mm² song song | Cân nhắc đặt tủ nhánh sát cụm trụ                                         |
| DC 400     | ≈ 650 A ba pha      | Nhiều cáp song song hoặc thanh dẫn         | Tủ nhánh đặt cạnh trụ; hành lang cáp riêng                                |

{% hint style="info" %}
Tiết diện trong bảng là tham khảo theo thông lệ cáp đồng hạ thế đặt ngầm ở nhiệt độ Việt Nam; thiết kế thật phải tính theo quy phạm, cách đặt, nhiệt độ đất, nhóm cáp và sụt áp thực tế. Vì vậy bố trí mặt bằng và bố trí điện phải làm cùng lúc; hai bản vẽ phải khớp nhau trước khi đào mét rãnh cáp đầu tiên.
{% endhint %}

## Tuyến cáp và ống chờ

* Hào cáp có cát đệm, băng cảnh báo, ống chờ dự phòng cho trụ giai đoạn sau (bộ chuẩn thiết kế: module chưa xây vẫn chừa mặt bằng, ống chờ, hào cáp và điểm đấu nối).
* Cáp điều khiển và cáp mạng đi ống riêng, tách khỏi cáp lực.
* Móng trụ có ống luồn cáp lực, cáp mạng và cọc tiếp địa cục bộ nối về hệ tiếp địa chung.
* Đầu cáp vào trụ qua gland kín nước, uốn giọt nước, không để nước chảy theo cáp vào đáy tủ.

## Bố trí

* Bán kính quay xe, chỗ chờ sạc không chặn luồng, tuyến bộ hành tách khỏi vùng xe lùi.
* Trụ đặt giữa hai ô đỗ để một trụ hai súng phục vụ hai xe; cọc chắn va trước trụ ở bãi xe lớn.
* Cáp sạc 5 m tiêu chuẩn; vị trí cổng sạc các dòng xe khác nhau nên cân nhắc chiều dài tuỳ chỉnh.
* Mạng vận hành trạm sạc tách khỏi Wi-Fi khách và hệ thống bán hàng của điểm.

***

*Tài liệu kỹ thuật Scharge · cập nhật 25/09/2026. Thông số theo hồ sơ kỹ thuật do Tập đoàn SPT cung cấp và nội dung đã công bố trên scharge.io, cdrestop.com. Số liệu ước tính được ghi rõ là ước tính. Quy ước đọc ở Tổng quan.*


---

# Agent Instructions
This documentation is published with GitBook. GitBook is the documentation platform designed so that both humans and AI agents can read, navigate, and reason over technical content effectively. Learn more at gitbook.com.

## Querying This Documentation
If you need additional information that is not directly available in this page, you can query the documentation dynamically by asking a question.

Perform an HTTP GET request on the current page URL with the `ask` query parameter, and the optional `goal` query parameter:

```
GET https://docs.scharge.io/ha-tang-dien-va-lap-dat/tu-dien-cap-va-dau-noi.md?ask=<question>&goal=<endgoal>
```

`ask` is the immediate question: it should be specific, self-contained, and written in natural language.
`goal` is optional and describes the broader end goal you are ultimately trying to accomplish on behalf of the user. GitBook uses it to tailor the answer towards what is most useful for that goal.

The response will contain a direct answer to the question and relevant excerpts and sources from the documentation.

Use this mechanism when the answer is not explicitly present in the current page, you need clarification or additional context, or you want to retrieve related documentation sections.
