> For the complete documentation index, see [llms.txt](https://docs.scharge.io/llms.txt). Markdown versions of documentation pages are available by appending `.md` to page URLs; this page is available as [Markdown](https://docs.scharge.io/ha-tang-dien-va-lap-dat/nguon-dien-va-tram-ha-the.md).

# Nguồn điện và trạm hạ thế

Trụ DC kéo bao nhiêu điện, nguồn theo từng dòng, ước tính trạm biến áp theo hạng điểm, quy trình đấu nối, dung sai điện áp, công suất đăng ký và QCVN 43:2024/BGTVT.

## Trụ DC kéo bao nhiêu điện

Một trụ DC 160 kW chạy hết công suất, nếu tính mỗi hộ gia đình dùng khoảng 3 kW lúc cao điểm, tương đương hơn năm mươi hộ cùng bật điện. Một điểm có vài trụ thì đường dây hạ thế sẵn có của khu vực thường không gánh nổi.

| Dòng             | Điện vào                                            | Nguồn                                                          |
| ---------------- | --------------------------------------------------- | -------------------------------------------------------------- |
| SC14 · tủ AC     | AC 220 V ±15 % / 50 Hz · 32 A (7 kW) · 64 A (14 kW) | Nguồn một pha hiện có; nhiều trụ thì chia đều ba pha           |
| Trạm xe hai bánh | AC 220 V ±15 % / 50 Hz · 30–36 A                    | Nguồn một pha                                                  |
| DC 40            | AC 380 V ±15 % / 50 Hz, ba pha · ≈ 43 kVA           | Ba pha từ tủ hiện hữu nếu còn dư công suất                     |
| SC80             | Ba pha · ≈ 86 kVA                                   | Thường cần xét nâng công suất đăng ký                          |
| SC160            | Ba pha · ≈ 172 kVA                                  | Gần như luôn cần trạm biến áp riêng hoặc dung lượng dự trữ lớn |
| DC 200–400       | Ba pha · ≈ 215–430 kVA                              | Trạm biến áp riêng, thường cấp trung thế                       |

## Ước tính công suất trạm biến áp theo cấu hình mẫu

Tính sơ bộ: tổng kVA đầu vào × hệ số đồng thời + tải dịch vụ của điểm + dự phòng 5–10 năm; chọn máy biến áp chuẩn cỡ kế trên. Số thật theo khảo sát và thoả thuận đấu nối.

| Hạng điểm (ví dụ)     | Cấu hình giả định                            | Tổng đầu vào | Hệ số đồng thời | Đỉnh ước tính                 | Máy biến áp gợi ý                                |
| --------------------- | -------------------------------------------- | ------------ | --------------- | ----------------------------- | ------------------------------------------------ |
| Điểm liên kết Hạng C  | 1 × SC80 + 2 × SC14 + trạm 2 bánh            | ≈ 125 kVA    | 0,8             | ≈ 100 kVA + dịch vụ           | 160 kVA                                          |
| Hạng B cửa ngõ đô thị | 2 × SC80 + 1 × SC160 + 4 × SC14              | ≈ 400 kVA    | 0,7             | ≈ 280 kVA + dịch vụ           | 400 kVA (có BESS: 250–320 kVA)                   |
| Hạng A trục hành lang | 2 × SC160 + 2 × SC80 + 1 × DC 240 + 8 × SC14 | ≈ 890 kVA    | 0,65            | ≈ 580 kVA + dịch vụ + lưu trú | 750–1.000 kVA                                    |
| Complex               | Nhiều cụm DC 160–400 kW                      | > 1 MVA      | 0,6             | Theo phương án riêng          | Trạm trung thế nhiều máy, phương án EMS bắt buộc |

{% hint style="warning" %}
Bảng chỉ minh hoạ trật tự độ lớn. Hệ số đồng thời thật phụ thuộc lưu lượng và chính sách điều phối; điện mặt trời và BESS cho phép đăng ký thấp hơn (xem Phân bổ công suất và điều phối động).
{% endhint %}

## Trạm biến áp riêng

Việc đầu tiên khi khảo sát là xem công suất điện sẵn có tại mặt bằng và khoảng cách tới lưới trung thế. Điểm nào thiếu thì phải tính trạm biến áp riêng, chỉ khác quy mô công suất theo hạng điểm. Bộ chuẩn thiết kế CD Restop quy định giai đoạn 1 của mọi hạng phải vận hành độc lập với trạm hạ thế riêng; không điểm nào đấu nhờ nguồn của công trình lân cận. Đây là hạng mục tốn thời gian nhất vì liên quan thủ tục đấu nối với ngành điện; trong Dự án Scharge, Tập đoàn SPT hỗ trợ thủ tục giấy phép hoạt động điện lực và mua bán điện, CD Restop lo pháp lý địa phương.

| Bước                 | Nội dung                                                                                                                                                                                          |
| -------------------- | ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- |
| Khảo sát điện        | Công suất trạm biến áp còn trống sau khi trừ phụ tải đang dùng; tình trạng tủ phân phối, tuyến cáp; khả năng bố trí đo đếm riêng; điều kiện đấu nối lưới hạ thế; khả năng đăng ký nâng công suất. |
| Thoả thuận đấu nối   | Hồ sơ với đơn vị điện lực: công suất đăng ký, điểm đấu nối, phương án đo đếm, tiến độ.                                                                                                            |
| Thiết kế trạm        | Máy biến áp 22/0,4 kV, tủ trung thế, tủ hạ thế tổng, tiếp địa, chống sét, hành lang an toàn, phòng cháy.                                                                                          |
| Nghiệm thu đóng điện | Thí nghiệm máy biến áp, cáp, tiếp địa; đóng điện có giám sát của điện lực; hiệu chỉnh bảo vệ.                                                                                                     |

## Dung sai điện áp không thay thế chất lượng nguồn

Dải ±15 % (323–437 V ở lưới 380 V) là dung sai cho lưới có dao động, phổ biến ngoài trung tâm đô thị. Nếu điện áp thường xuyên chạm biên, giải pháp đúng nằm ở phía hạ thế: trạm biến áp đủ công suất, tiết diện cáp, tủ phân phối, cân pha. Mất cân bằng pha lớn làm mô-đun chỉnh lưu giảm công suất hoặc báo lỗi.

## Công suất đăng ký và điều phối

Đầu tư hạ thế theo tổng định mức của mọi trụ là lãng phí; thiết kế theo trung bình thì cao điểm nhảy bảo vệ. Điều phối công suất động và lưu trữ BESS cho phép trạm hấp thụ một đợt xe dồn mà không nâng công suất đăng ký lên mức chỉ dùng vài giờ mỗi ngày.

{% hint style="warning" %}
Với trạm dừng nghỉ trên đường bộ, quy chuẩn QCVN 43:2024/BGTVT đưa trạm biến áp và nguồn dự phòng vào nhóm hạng mục bắt buộc, cùng yêu cầu tối thiểu 10 % chỗ đỗ có sạc, diện tích tối thiểu một vị trí đỗ 40 m² (xe khách, xe tải) và 25 m² (xe con), thời hạn hoàn thiện hệ thống sạc với trạm hiện hữu 01/01/2027. Cơ quan quản lý đường bộ khuyến nghị khảo sát nhu cầu thực tế để bố trí nhiều hơn mức tối thiểu.
{% endhint %}

Đọc thêm: [Lắp trụ sạc Scharge cần gì? Hạ tầng điện sau một trụ sạc nhanh](https://cdrestop.com/vi/news/lap-tru-sac-scharge-can-gi-ha-tang-dien-ha-the/).

***

*Tài liệu kỹ thuật Scharge · cập nhật 25/09/2026. Thông số theo hồ sơ kỹ thuật do Tập đoàn SPT cung cấp và nội dung đã công bố trên scharge.io, cdrestop.com. Số liệu ước tính được ghi rõ là ước tính. Quy ước đọc ở Tổng quan.*


---

# Agent Instructions
This documentation is published with GitBook. GitBook is the documentation platform designed so that both humans and AI agents can read, navigate, and reason over technical content effectively. Learn more at gitbook.com.

## Querying This Documentation
If you need additional information that is not directly available in this page, you can query the documentation dynamically by asking a question.

Perform an HTTP GET request on the current page URL with the `ask` query parameter, and the optional `goal` query parameter:

```
GET https://docs.scharge.io/ha-tang-dien-va-lap-dat/nguon-dien-va-tram-ha-the.md?ask=<question>&goal=<endgoal>
```

`ask` is the immediate question: it should be specific, self-contained, and written in natural language.
`goal` is optional and describes the broader end goal you are ultimately trying to accomplish on behalf of the user. GitBook uses it to tailor the answer towards what is most useful for that goal.

The response will contain a direct answer to the question and relevant excerpts and sources from the documentation.

Use this mechanism when the answer is not explicitly present in the current page, you need clarification or additional context, or you want to retrieve related documentation sections.
